Mã lỗi Hino P226C: Áp Suất Đường Ống Nạp Phản Hồi Chậm

26/02/2025

Mô Tả Mã Lỗi

– Cơ cấu VNT điều khiển tốc độ turbo và áp suất đường ống nạp thông qua REA (Rotary Electric Actuator).

– Cảm biến bên trong REA xác nhận sự di chuyển của các cơ cấu và giám sát độ mở tiêu chuẩn với độ mở thực tế.

Mô Tả Sự Cố

Phát hiện sự phản hồi chậm VNT.

Điều Kiện Thiết Lập Mã Lỗi

Điều kiện phát hiện DTC:

10 phút sau khi khởi động động cơ:

– Sự thay đổi áp suất đường ống nạp, được tính toán dựa vào tốc độ động cơ và tốc độ phun nhiên liệu, là một trong hai giá trị sau ≥ 30 kPa/giây {4,4 psi} hoặc ≤ -35 kPa/giây {-5,1 psi}.

– Sự thay đổi tốc độ động cơ thấp hơn 100 vòng/phút.

Tiêu chí thiết đặt:

Sự khác biệt giữa [áp suất đường ống nạp ước tính – áp suất đường ống nạp thực tế] là một trong hai giá trị trên ≥ 55 kPa {8.0 psi} hoặc ≤ -30 – -60 kPa {-4.4 – -8.7 psi}.

Điều Kiện Reset

Sau khi hoạt động bình thường được khôi phục và công tắc chìa khóa ở vị trí “LOCK”.

NHỮNG CẢNH BÁO VÀ ĐIỀU KHIỂN KHI DTC ĐƯỢC THIẾT ĐẶT

– Đèn MIL: ON

– Đèn SVS: OFF

Triệu Chứng Của Xe Khi DTC Được Thiết Đặt

Các triệu chứng trên xe do trục trặc:

Tín hiệu vòng tua máy không đều

Công Tác Trước Kiểm Tra

Kiểm tra xem điện áp ắc quy có ở mức bình thường không.

Công Tác Sau Kiểm Tra

− Xóa tất cả các DTC.

− Kiểm tra để đảm bảo không phát hiện DTC sau khi lái thử.

Nguyên Nhân Có Thể

– Cần VNT bị kẹt hoặc không hoạt động do rỉ set.

– Lỗi giắc kết nối REA.

– Hở hoặc ngắn mạch đường dây.

– Lỗi van EGR.

– Lỗi hệ thống nạp.

– Lỗi cảm biến áp suất đường ống nạp.

Quy Trình Kiểm Tra

Các Bước Khắc Phục Sự Cố

Bước 1) Kiểm tra độ trễ phản hồi của bộ điều khiển VNT [Thiết bị chẩn đoán].

  1. Bật chìa khóa ở vị trí “LOCK”
  2. Kết nối thiết bị chẩn đoán vào xe.
  3. Bật chìa khóa ở vị trí “ON”.
  4. Chọn [Engine] trên màn hình của thiết bị chẩn đoán. Chọn [VNT inspection] từ [Inspection Menu] và kiểm tra độ trễ phản hồi tại vị trí VNT mục tiêu và vị trí VNT thực tế.

THẬN TRỌNG: Thực hiện kiểm tra trong khi động cơ không hoạt động để tránh hư hỏng động cơ.

Quy trình kiểm tra:

  1. Chọn [Inspection Menu].
  2. Chọn [VNT inspection].
  3. Nhấp vào [Start inspection].
  4. Nhấn vào [VNT UP].

− Kiểm tra độ trễ phản hồi tại mỗi bước của vị trí VNT mục tiêu và vị trí VNT thực tế từ 0 đến 90%.

  1. Nhấn vào [VNT DOWN].

− Kiểm tra độ trễ phản hồi tại mỗi bước của vị trí VNT mục tiêu và vị trí VNT thực tế từ 90 đến 0%.

Chú ý: Vị trí mở VNT thay đổi 10% mỗi bước trong khoảng từ 0 – 90%.

GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Độ trễ phản hồi phải ít hơn 3 giây

Giá trị đo được có nằm trong khoảng giá trị chuẩn không?

Có – Đi đến bước 2. Không – Thay thế Turbo. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

Bước 2) Kiểm tra độ trễ phản hồi của van EGR [Thiết bị chẩn đoán].

Kiểm tra độ trễ giá trị độ mở EGR tiêu chuẩn và giá trị độ mở EGR thực tế.

THẬN TRỌNG: Thực hiện kiểm tra trong khi động cơ không hoạt động để tránh hư hỏng động cơ.

Quy trình kiểm tra:

  1. Chọn [Inspection Menu].
  2. Chọn [EGR Inspection].
  3. Nhấp vào [Start inspection].
  4. Nhấp vào [EGR opening UP]:

– Kiểm tra từng bước từ 0% – 100% độ trễ giá trị độ mở EGR tiêu chuẩn và giá trị độ mở EGR thực tế.

  1. Nhấp vào [EGR opening DOWN]:

– Kiểm tra từng bước từ 100% – 0% độ trễ giá trị độ mở EGR tiêu chuẩn và giá trị độ mở EGR thực tế.

Chú ý: Trong các lần mở EGR từ 0% – 100%, 1 bước tương ứng với thay đổi độ mở 10%.

GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Độ trễ phản hồi phải ít hơn 5 giây

Giá trị đo được có nằm trong khoảng giá trị chuẩn không?

Có – Đi đến bước 3. Không – Thay thế van EGR. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

Bước 3) Kiểm tra lọc gió.

  1. Kiểm tra xem không có bụi bẩn, hư hỏng hoặc tắc nghẽn lọc gió.
  2. Đảm bảo phụ tùng là hàng chính hãng.

Có phát hiện lỗi không?

Có – Vệ sinh hoặc thay thế lọc gió. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử. Không – Đi đến bước 4.

Bước 4) Kiểm tra hệ thống đường ống nạp.

Kiểm tra hệ thống đường ống nạp (giữa cảm đo gió và bướm ga) xem có bụi bẩn, tắc nghẽn hoặc hư hỏng không.

Có phát hiện lỗi không?

Có – Vệ sinh và thay thế chi tiết bị lỗi. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử. Không – Đi đến bước 5.

Bước 5) Kiểm tra cảm biến áp suất đường ống nạp.

  1. Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến áp suất đường ống nạp.
  2. Đảm bảo không có bụi bẩn hoặc hư hỏng đối với cảm biến áp suất đường ống nạp.

Có phát hiện lỗi không?

Có – Vệ sinh cảm biến và lắp đặt lại đúng vị trí. Nếu phát hiện thấy bụi bẩn, tắc nghẽn hoặc hư hỏng, hãy thay cảm biến. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử. Không – Đi đến bước 6.

Bước 6) Kiểm tra tình trạng kết nối của giắc kết nối [Thiết bị chẩn đoán].

  1. Bật chìa khóa ở vị trí “LOCK”.
  2. Tháo giắc kết nối cơ cấu VNT và bộ điều khiển VNT sau đó lắp lại cẩn thận.
  3. Bật chìa khóa ở vị trí “ON”.
  4. Chọn [Engine] và kiểm tra xem P226C có được phát hiện.

Mã lỗi P226C có được phát hiện?

Có – Đi đến bước 7. Không – Qui trình hoàn thành. (Giắc kết nối tiếp xúc kém). Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

Bước 7) Kiểm tra mạch nguồn bộ điều khiển VNT.

  1. Bật chìa khóa ở vị trí ”LOCK”.
  2. Tháo giắc kết nối bộ VNT.
  3. Bật chìa khóa ở vị trí “ON”.
  4. Dùng thiết bị đo điện, đo điện áp giữa các chân của giắc bộ điều khiển VNT như hình bên dưới
ĐIỀU KIỆN ĐO KIỂM CHÂN ĐO KIỂM GIÁ TRỊ CHUẨN
Công tắc chìa khóa: ON VNTV – VNTG 10 V hoặc cao hơn

Giá trị đo được có nằm trong khoảng giá trị chuẩn?

Có – Đi đến bước 8. Không – Kiểm tra mạch nguồn cấp bộ điều khiển VNT. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

Bước 8) Kiểm tra đường dây cơ cấu VNT.

  1. Bật chìa khóa ở vị trí “LOCK”.
  2. Tháo giắc kết nối cơ cấu VNT và bộ điều khiển VNT
  3. Dùng thiết bị đo điện đo điện trở giữa các chân của giắc cơ cấu VNT và bộ điều khiển VNT như hình bên dưới
MEASUREMENT CONDITIONS TESTER CONNECTIONS STANDARD VALUES
Công tắc chìa khóa: LOCK Bộ điều khiển VNT – Cơ cấu VNT

1 – 4

2– 3

3 – 2

4 – 5

8– 1

10 – 8

11 – 7

12 – 6

1 Ω hoặc thấp hơn

Giá trị đo được có nằm trong khoảng giá trị chuẩn?

Có – Đi đến bước 9. Không – Sửa chữa hoặc thay thế đường dây. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

Bước 9) Kiểm tra hoạt động của cơ cấu VNT (Mô tơ DC) [Thiết bị chẩn đoán].

  1. Gắn lại giắc kết nối cơ cấu VNT và bộ điều khiển VNT.
  2. Bật công tắc ở vị trí “ON”.
  3. Xóa lỗi lịch sử.
  4. Bật công tắc ở vị trí “LOCK”.
  5. Bật công tắc “ON” trở lại.
  6. Chọn [Engine] và kiểm tra xem P226C có được phát hiện chưa.

Chú ý: BẬT và TẮT công tắc chìa khóa để kiểm tra hoạt động của cơ cấu VNT (Mô tơ DC).

Có phát hiện mã lỗi P226C không?

Có – Thay thế turbo. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử. Không – Qui trình hoàn thành. Xóa tất cả các DTC lịch sử. Kiểm tra để chắc chắn rằng không có DTC nào được phát hiện sau khi lái thử.

ECUTools Việt Nam

Whatsapp: +84.899.402.402

Facebook: ECUTools.vn

Youtube: ECUToolsvn

Tiktok: ECUTools

Website: ECUTools.vn