Mã lỗi Hino P0421: Xác định sự suy giảm của ATC

25/01/2025

Mục lục

Mục lục

MÔ TẢ KỸ THUẬT

Nếu quá trình “phun nhiên liệu bổ sung” được thực hiện bình thường nhưng ATC (chất xúc tác oxy hóa) không tạo ra nhiệt thì ECU động cơ sẽ phát hiện sự bất thường khi chức năng ATC bị suy giảm.

ĐIỀU KIỆN THIẾT LẬP MÃ LỖI

Điều kiện phát hiện mã lỗi:

Trong quá trình tái sinh chủ động của DPR. Các điều kiện dưới đây phải diễn ra liên tục trong 35 giây:

  • Tốc độ động cơ: nằm trong khoảng từ 700 – 1.000 vòng/phút
  • Lượng phun nhiên liệu: 40 mm³/st. hoặc thấp hơn
  • Dao động tốc độ động cơ: 156 vòng/phút/giây hoặc thấp hơn
  • Dao động lượng phun nhiên liệu: 39 mm³/st./giây hoặc ít hơn
  •  Lượng phun bổ sung: 17,5 mm³/st. hoặc nhiều hơn
  • Nhiệt độ đầu vào của ATC: 300°C (572°F) hoặc cao hơn
  • Quá trình phun bổ sung không có lỗi
  • Lưu lượng khí thải ≤ 210kg/h

Tiêu chí thiết đặt:

Cả hai điều kiện sau đây phải được đáp ứng:

  • Nhiệt độ đầu ra của ATC – Nhiệt độ đầu vào của ATC thấp hơn giá trị quy định

ĐIỀU KIỆN RESET

Ngay sau khi trạng thái bình thường được khôi phục

DẤU HIỆU, CẢNH BÁO HOẶC QUY ĐỊNH ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG KHI MÃ LỖI ĐƯỢC THIẾT LẬP

  • Đèn MIL: ON
  • Đèn SVS light: OFF

CÔNG TÁC KIỂM TRA TRƯỚC KHI SỬA CHỮA

  • Kiểm tra điện áp ắc quy nằm trong khoảng bình thường

CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU KHI SỬA CHỮA 

  • Xóa tất cả mã lỗi lịch sử
  • Sau khi bắt đầu quá trình tái tạo tự động DPR, hãy tạo điều kiện để phát hiện ra mã lỗi.
  • Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử

NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ

  • Suy giảm ATC do sử dụng nhiên liệu chất lượng thấp
  • Van phanh khí xả không đúng
  • Rò rỉ khí thải từ đường ống
  • Lỗi cảm biến nhiệt độ khí thải đầu vào ATC
  • Lỗi cảm biến nhiệt độ khí thải đầu ra ATC

QUY TRÌNH KIỂM TRA

CÁC BƯỚC KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Bước 1: Kiểm tra ECU động cơ

  1. Vặn khóa điện về vị trí LOCK
  2. Kiểm tra mã phần mềm ECU động cơ bằng các sử dụng máy chẩn đoán. Xác nhận mã phần mềm mới nhất với nhà sản xuất

ECU động cơ có mã phần mềm mới nhất không?

Đi đến Bước 2
Không Cập nhật phần mềm cho ECU động cơ bằng cách sử dụng máy chẩn đoán

Bước 2: Kiểm tra rò rỉ khí thải từ ống xả giữa cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và cảm biến nhiệt độ khí thải số 3 (đầu vào DOC)

Kiểm tra ống xả không bị lỏng mặt bích hoặc gãy ống.

Có bất thường nào không?

Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng bị hư hỏng. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử
Không Đi đến Bước 3

Bước 3: Kiểm tra van phanh khí xả bằng máy chẩn đoán

  1. Làm nóng động cơ, nhiệt độ nước làm mát động cơ 80°C (176°F) hoặc cao hơn
  2. Tắt tất cả các thiết bị phụ tải điện, ví dụ như là điều hòa không khí

Các bước thực hiện: 

  1. Kết nối máy chẩn đoán và chọn [Engine]
  2. Chọn [Data monitor setting] và [Active test setting]. 
  3. Chọn giá trị [Target rpm] trong mục [Active test setting] và cài đặt tốc độ động cơ 980 vòng/phút
  4. Chọn [Injection quantity] trong mục [Data monitor setting]. 
  5. BẬT/TẮT công tắc phanh khí xả và kiểm tra sự khác biệt giữa lượng phun của kim phun khi phanh khí xả đang hoạt động và lượng phun khi phanh khí xả không hoạt động.
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
  • Tốc độ động cơ: 980vòng/phút 
  • Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 80°C (176°F) hoặc cao hơn. 
  • Tắt tất cả các thiết bị phụ tải điện
10– 14 mm3/st

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

(Phải có sự thay đổi về lượng phun giữa lúc phanh khí xả đang hoạt động và khi nó không hoạt động).

Đi đến Bước 4
Không Điều chỉnh lại độ mở của van phanh khí xả. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử

Bước 4: Kiểm tra nhiên liệu Inspect fuel

Mở nắp thùng nhiên liệu và kiểm tra xem có bất thường không (màu vàng hoặc xanh).

Có bất thường nào không?

Thay nhiên liệu có chất lượng tốt hơn. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử
Không Đi đến Bước 5

Bước 5: Kiểm tra giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)

Kiểm tra giắc điện của cảm biến nhiệt độ khí thải 1 (ATC upstream) và giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải 2 (ATC downstream) (lỏng và tiếp xúc kém)

Có bất thường nào không?

Cắm lại giắc điện thật chắc chắn, sửa chữa nếu cần thiết. Đi đến Bước 6
Không Đi đến Bước 6

Bước 6: Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)

  1. Kiểm tra lại cách lắp đặt Kiểm tra giắc điện của cảm biến nhiệt độ khí thải 1 (ATC upstream) và giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải 2 (ATC downstream)
  2. Đảm bảo rằng cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng

Có bất thường nào không?

Vệ sinh cảm biến áp suất tăng áp và lắp đặt lại đúng vị trí. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử. Đi đến Bước 7
Không Đi đến Bước 7

Bước 7: Kiểm tra điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)

  1. Vặn khóa điện về vị trí “LOCK” 
  2. Rút giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)
  3. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream): TEX5 – GND5

cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC upstream): TEX3 – GND3

  • 20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
  • 50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ
  • 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 8
Không Thay thế cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream). Đi đến Bước 8

Bước 8: Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến

  1. Bật khóa điện “ON” 
  2. Rút giắc điện cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)
  3. Dùng đồng hồ VOM để đo giá trị nguồn cấp cho cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: ON
  • Cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) giắc điện phía bó dây: TEX5 – GND5
  • Cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC upstream) giắc điện phía bó dây: TEX3 – GND3
4.5 – 5.5 V

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 11. Nếu phát hiện được hư hỏng ở bước 5 đến bước 7. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử.
Không Đi đến Bước 9

Bước 9: Kiểm tra chạm mass đường dây cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)

  1. Vặn khóa điện về vị trí “LOCK”
  2. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở đường dây điện từ giắc cảm biến về giắc hộp ECU (đo thông mạch)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK
  • EXT+ (E43) – Mass sườn
  • AG5 (E58) – Mass sườn
  • KR2 (M50) – Mass sườn
∞ Ω

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 10
Không Sửa chữa hoặc thay thế đường dây. Đi đến Bước 10

Bước 10: Kiểm tra đứt đường dây cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)

  1. Cắm lại cảm biến nhiệt độ khí thải số 1 (ATC upstream) và điện trở cảm biến nhiệt độ khí thải số 2 (ATC downstream)
  2. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở giữa các cực trên giắc hộp ECU
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK
  • EXT+ (E43) – AG5 (E58)
  • KR2 (M50) – AG5 (E58)
  • 20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
  • 50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ
  • 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 11. Nếu phát hiện được hư hỏng ở bước 5 đến bước 9. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử.
Không Sửa chữa hoặc thay thế đường dây. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử.

Bước 11: Kiểm tra giắc điện cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)

Kiểm tra giắc điện cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet) bị lỏng hoặc tiếp xúc kém

Có bất thường nào không?

Cắm lại giắc điện thật chắc chắn, sửa chữa nếu cần thiết. Đi đến Bước 12
Không Đi đến Bước 12

Bước 12: Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)

  1. Kiểm tra cách lắp đặt cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)
  2. Đảm bảo rằng cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng

Có bất thường nào không?

Vệ sinh cảm biến và lắp lại đúng cách. Xóa các mã lỗi lịch sử. Đi đến Bước 13
No Đi đến Bước 13

Bước 13: Kiểm tra điện trở cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)

  1. Vặn khóa điện về vị trí “LOCK”
  2. Rút giắc điện cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)
  3. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK TEX4 – GND4
  • 20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
  • 50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ
  • 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 14
Không Thay thế cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet). Đi đến Bước 14

Bước 14: Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến

  1. Khóa điện bật ON
  2. Dùng đồng hồ VOM để đo nguồn cấp cho cảm biến nhiệt độ khí xả số 3 (DOC inlet)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: ON TEX4 – GND4 4.5 – 5.5 V

Bước 15: Kiểm tra chạm mass đường dây cảm biến nhiệt độ khí thải số 3 (DOC inlet)

  1. Vặn khóa điện về vị trí “LOCK”
  2. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở đường dây điện từ giắc cảm biến về giắc hộp ECU (đo thông mạch)
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK
  • ET2+ (V49) – Ground
  • AGD3 (V46) – Ground
∞ Ω

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 16
Không Sửa chữa hoặc thay thế đường dây. Đi đến Bước 16

Bước 16: Kiểm tra đứt mạch cảm biến nhiệt độ khí thải số 3 (DOC inlet)

  1. Cắm lại cảm biến nhiệt độ khí thải số 3 (DOC inlet)
  2. Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở giữa các cực trên giắc hộp ECU
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: LOCK
  • ET2+ (V49) – AGD3 (V46)
  • 20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
  • 50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ
  • 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ

Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?

Đi đến Bước 17. Nếu phát hiện được hư hỏng ở bước 11 đến bước 15. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử.
Không Sửa chữa hoặc thay thế đường dây. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử.

Bước 17: Lái thử

  1. Bật khóa điện ON
  2. Reset [DPR soot amount] bằng máy chẩn đoán
  3. OFF khóa điện
  4. Theo dõi giá trị [DPR mode] sau khi thiết đặt lại
  5. Khởi động động cơ
  6. Sau khi [DPR mode] đọc bất kỳ số nào trong số “6, 7, 15, 23, 24, 27 hoặc 28”, hãy đưa tốc độ xe về “0” và tiếp tục nổ không tải trong 60 giây
ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Khóa điện: ON Xe dừng tại chỗ → xe bắt đầu di chuyển

Có mã lỗi P0420 xuất hiện trên đồng hồ không?

Thay thế ATC
Không Kết thúc quy trình

ECUTools Việt Nam

Whatsapp: +84.899.402.402

Facebook: ECUTools.vn

Youtube: ECUToolsvn

Tiktok: ECUTools

Website: ECUTools.vn