Mã lỗi Hino P2201: NOx Sensor (SCR Upstream) – Performance
Mô tả kỹ thuật
- Cảm biến NOx 1 (phía trước SCR) xác nhận giá trị đúng bằng cách so sánh với giá trị thực tế của cảm biến NOx 1 (phía trước SCR), giá trị của cảm biến NOx 2 (phía sau SCR) và giá trị mô hình NOx được ECU tính toán.
- Giá trị mô hình NOx được tính dựa trên trạng thái và các đặc tính của động cơ.
- Ở nồng độ NOx thấp, cảm biến NOx 1 (phía trước SCR) xác nhận giá trị đúng bằng cách so sánh với tiêu chí đánh giá.
Mô tả sự cố
Phát hiện lỗi đặc tính của cảm biến NOx 1 (phía trước SCR).
Điều kiện thiết lập DTC
Điều kiện phát hiện DTC:
- DPF đang trong quá trình tái sinh chủ động.
- Nhiệt độ trước DPF ≥ 400°C {752°F}.
- 75 kPa ≤ Áp suất khí quyển ≤ 112 kPa.
- −7°C {19.4°F} ≤ Nhiệt độ khí nạp (cảm biến lưu lượng khí tích hợp) ≤ 49°C {120°F}.
- 55°C {131°F} ≤ Nhiệt độ nước làm mát động cơ ≤ 100°C {212°F}.
- Cảm biến NOx (phía trước SCR) hợp lệ.
- Cảm biến NOx (phía sau SCR) hợp lệ.
Các điều kiện dưới đây duy trì trong 5 giây:
- 100 ppm ≤ NOx tính toán (phía trước SCR) ≤ 1.500 ppm.
- |ΔNOx tính toán (phía trước SCR)| ≤ 1.172 ppm/giây.
- 300 kg/h ≤ Lưu lượng khí xả < 1.000 kg/h.
- Lượng phun nhiên liệu ≥ 5 mm³/st.
Ở nồng độ NOx thấp
Các điều kiện dưới đây duy trì trong 10 giây:
- Cảm biến NOx (phía trước SCR) hợp lệ.
- 120°C {248°F} < Nhiệt độ xúc tác SCR < 170°C {338°F}.
- DPF không trong quá trình tái sinh chủ động.
- Tải NH3 hiện tại ước tính trong SCR – Giá trị tải NH3 bình thường trong SCR ≤ 0 g.
- −0.5°C {31°F}/giây ≤ Độ dốc nhiệt độ xúc tác SCR ≤ 0.25°C {32°F}/giây.
- 1.000 r/min ≤ Tốc độ động cơ ≤ 3.000 r/min.
Tổng tích lũy lưu lượng khí xả > 1.000 g từ lượng phun nhiên liệu ≤ 0 mm³/st.
Tiêu chí phán đoán:
Hình thành đồng thời cả ba điều kiện dưới đây (thời gian phán đoán: 10 giây):
Tỉ lệ NOx thực đo trung bình (từ cảm biến NOx 1, phía trước SCR) / NOx tính toán trung bình (phía trước SCR): nằm ngoài phạm vi (< 0.4 hoặc > 4).
Ở nồng độ NOx thấp
Khi bất kỳ điều kiện nào dưới đây được thỏa mãn và duy trì trong 5 giây:
Giá trị NOx thực đo trung bình (từ cảm biến NOx 1, phía trước SCR) lớn hơn 40 ppm.
Giá trị NOx thực đo trung bình (từ cảm biến NOx 1, phía trước SCR) nhỏ hơn −40 ppm.
Điều kiện xóa lỗi
Sau khi đã trở lại các điều kiện bình thường.
Hiển thị, cảnh báo hoặc điều khiển hệ thống khi DTC được thiết lập
- MIL: BẬT
- Đèn SVS: TẮT
- Ngừng phun DEF.
- Dừng giám sát lượng giảm NOx.
Triệu chứng trên xe khi DTC được thiết lập
Triệu chứng trên xe do điều khiển dự phòng (chức năng an toàn)
Chức năng xử lý khí thải bị giảm.
Công việc trước kiểm tra
Kiểm tra điện áp ắc quy có nằm trong phạm vi bình thường.
Công việc sau kiểm tra
- Xóa tất cả DTC đã lưu.
- Sau khi khởi động quá trình tái sinh tự động DPR, tạo điều kiện phát hiện DTC.
- Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử.
Nguyên nhân có thể
- Đứt mạch hoặc đoản mạch dây dẫn
- Hư hỏng cảm biến NOx 1 (phía trước SCR)
- Hư hỏng cảm biến NOx 2 (phía sau SCR)
- Lỗi mạch bên trong cảm biến
- Hỏng bộ điều khiển cảm biến NOx
- Hỏng cảm biến dùng để tính giá trị mô hình:
- Cảm biến áp suất tăng áp
- Cảm biến nhiệt độ đường ống nạp
- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
- Hỏng hệ thống EGR
Quy trình kiểm tra
Các bước khắc phục sự cố
Bước 1) Kiểm tra DTC được phát hiện [Công cụ chẩn đoán].
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối hệ thống chẩn đoán (máy chẩn đoán) với xe.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Chọn [Engine] trên màn hình của máy chẩn đoán và kiểm tra xem DTC P2201 có được phát hiện hay không.
DTC liên quan đến P2201 có được phát hiện không?
| Có – Đi đến quy trình chẩn đoán của DTC liên quan. Sau khi sửa chữa, chuyển sang Bước 2. |
Không – Chuyển sang Bước 2. |
Bước 2) Kiểm tra DEF.
Kiểm tra nồng độ DEF.
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| 31,8 – 33,2% (Giá trị DEF, loại mới) |
Các giá trị đo được có khác biệt quá mức không?
| Có – Nếu nồng độ DEF khác biệt quá lớn so với giá trị tham chiếu, thay DEF. Để công tắc khởi động ở vị trí “ON”, xả DEF qua van xả bình và sau đó đổ lại vào bình ít nhất 5 lít {1,3 gallons} DEF. Sau đó chạy xe và xác nhận rằng sự cố không tái diễn trong điều kiện vận hành. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. LƯU Ý: Khi thay DEF, đặt công tắc khởi động ở vị trí “ON”. |
Không – Chuyển sang Bước 3 |
Bước 3) Kiểm tra rò rỉ khí xả.
Kiểm tra dòng khí xả phía sau turbocharger và xác nhận không có rò rỉ khí xả.
| Có – Sửa chữa hoặc thay thế khu vực bị rò rỉ.
Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 4. |
Bước 4) Kiểm tra cảm biến NOx số 1 (phía trước SCR) [Công cụ chẩn đoán].
- Vặn chìa khóa khởi động về vị trí “ON”.
- Khởi động máy chẩn đoán.
- Trên cửa sổ máy chẩn đoán, nhấp [Diagnosis]. Chọn model xe và khu vực, sau đó kiểm tra [Engine]. Chọn Upload INF file rồi nhấp [Read out] để đọc dữ liệu.
- Chọn [Engine] và nhấn nút nhấp.
- Ghi giá trị thể tích bồ hóng.
LƯU Ý: Ghi giá trị thể tích bồ hóng [2.0] bằng chức năng tùy chỉnh. Ghi lại giá trị ban đầu để tránh quên. - Vặn chìa khóa khởi động “OFF” rồi “ON” theo hướng dẫn. Sau đó nhấp [OK].
- Kiểm tra việc ghi ECU đã hoàn tất. Nhấp [OK].
- Bắt đầu giám sát bằng chức năng theo dõi dữ liệu của máy chẩn đoán. Kiểm tra dạng sóng đầu ra của cảm biến NOx trên màn hình giám sát.
- Chọn [Data monitor and Active test].
- Chọn [Data monitor setting].
- Chọn 4 mục sau, rồi nhấp OK:
- NOx level (before catalyst)
- NOx level (after catalyst)
- SCR catalyst exhaust gas temperature (DCU reception)
- Water temperature sensor 2
- Nhấp [Start] để hiển thị cửa sổ kiểm tra nơi lưu dữ liệu. Nhấp [OK] để bắt đầu giám sát dữ liệu.
- Khởi động động cơ.
- Nhấn công tắc tái sinh thủ công DPR trên xe. Bắt đầu tái sinh.
LƯU Ý: Do dạng sóng cảm biến NOx không được phát hiện cho đến khi nhiệt độ khí xả và nhiệt độ nước làm mát đạt đến giá trị quy định trở lên, cần thực hiện tái sinh DPR để tăng nhiệt độ khí xả và nhiệt độ nước làm mát. - Trên màn hình giám sát dữ liệu của máy chẩn đoán, theo dõi nhiệt độ xúc tác SCR, nhiệt độ nước làm mát và mức NOx trước–sau.
- Khi nhiệt độ xúc tác SCR đạt 250°C {482°F} và nhiệt độ nước làm mát đạt 70°C {158°F}, nhấn công tắc DPR để dừng tái sinh.
- Theo thông tin đánh giá, xác định chất lượng cảm biến dựa trên dữ liệu dạng sóng cảm biến NOx trên màn hình giám sát. Kết thúc bước khắc phục sự cố tại đây.
- Tắt chìa khóa khởi động một lần để dừng động cơ. Bật lại.
- Sau khi hoàn thành khắc phục sự cố, ghi lại giá trị thể tích bồ hóng về giá trị ban đầu. Chọn [Engine].
- Ghi lại thể tích bồ hóng về giá trị gốc đã ghi. Giá trị cần ghi là [0.6].
- Kiểm tra giá trị thể tích bồ hóng ban đầu đã được ghi và nhấp [OK].
- Chọn [System protection data] để kiểm tra [Manual regeneration completion frequency]. Nhấp [Reset].
LƯU Ý: Nếu không thực hiện đặt lại bộ nhớ này, DTC về tần suất tái sinh bất thường sẽ bật. - Kiểm tra việc đặt lại bộ nhớ đã hoàn tất. Nhấp [OK]. Phát hiện thấy lỗi nào không?
| Có – Thay cảm biến NOx số 1 (phía trước SCR). Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 5. |
Bước 5) Kiểm tra cảm biến NOx số 2 (phía sau SCR) [Công cụ chẩn đoán].
- Vặn chìa khóa khởi động về vị trí “ON”.
- Khởi động máy chẩn đoán.
- Trên cửa sổ máy chẩn đoán, nhấp [Diagnosis]. Chọn model xe và khu vực, sau đó chọn [Engine]. Chọn Upload INF file rồi nhấp [Read out] để đọc dữ liệu.
- Chọn [Engine] và nhấn nút nhấp.
- Ghi giá trị thể tích bồ hóng.
LƯU Ý: Ghi giá trị thể tích bồ hóng [2.0] bằng chức năng tùy chỉnh. Ghi lại giá trị ban đầu để tránh quên. - Vặn chìa khóa khởi động “OFF” rồi “ON” theo hướng dẫn. Sau đó nhấp [OK].
- Kiểm tra việc ghi ECU đã hoàn tất. Nhấp [OK].
- Bắt đầu giám sát bằng chức năng theo dõi dữ liệu của máy chẩn đoán. Kiểm tra dạng sóng đầu ra của cảm biến NOx trên màn hình giám sát.
- Chọn [Data monitor and Active test].
- Chọn [Data monitor setting].
- Chọn 4 mục sau rồi nhấp OK:
- NOx level (before catalyst)
- NOx level (after catalyst)
- SCR catalyst exhaust gas temperature (DCU reception)
- Water temperature sensor 2
- Nhấp [Start] để hiển thị cửa sổ kiểm tra nơi lưu dữ liệu. Nhấp [OK] để bắt đầu giám sát dữ liệu.
- Khởi động động cơ.
- Nhấn công tắc tái sinh thủ công DPR trên xe. Bắt đầu tái sinh.
LƯU Ý: Vì dạng sóng cảm biến NOx không được phát hiện cho đến khi nhiệt độ khí xả và nhiệt độ nước làm mát đạt giá trị quy định trở lên, cần thực hiện tái sinh DPR để tăng các nhiệt độ này. - Trên màn hình giám sát dữ liệu, theo dõi nhiệt độ xúc tác SCR, nhiệt độ nước làm mát và mức NOx trước–sau.
- Khi nhiệt độ xúc tác SCR đạt 250°C {482°F} và nhiệt độ nước làm mát đạt 70°C {158°F}, nhấn công tắc DPR để dừng tái sinh.
- Theo thông tin đánh giá, xác định chất lượng cảm biến dựa trên dữ liệu dạng sóng cảm biến NOx trên màn hình. Kết thúc bước khắc phục sự cố tại đây.
- Tắt chìa khóa khởi động một lần để dừng động cơ. Bật lại.
- Sau khi hoàn thành khắc phục sự cố, ghi lại giá trị thể tích bồ hóng về giá trị ban đầu. Chọn [Engine].
- Ghi lại thể tích bồ hóng về giá trị gốc đã ghi. Giá trị cần ghi là [0.6].
- Kiểm tra giá trị thể tích bồ hóng ban đầu đã được ghi và nhấp [OK].
- Chọn [System protection data] để kiểm tra [Manual regeneration completion frequency]. Nhấp [Reset].
LƯU Ý: Nếu không thực hiện đặt lại bộ nhớ này, DTC về tần suất tái sinh bất thường sẽ bật. - Kiểm tra việc đặt lại bộ nhớ đã hoàn tất. Nhấp [OK].
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Thay cảm biến NOx số 2 (phía sau SCR). Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 6. |
Bước 6) Kiểm tra giắc cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR) (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 7. |
Không – Chuyển sang Bước 7. |
Bước 7) Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Đảm bảo cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR) không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Làm sạch cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR) và lắp đặt đúng cách. Nếu bị hỏng, thay cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR). Chuyển sang Bước 8. |
Không – Chuyển sang Bước 8. |
Bước 8) Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
| ĐIỀU KIỆN ĐO: | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO: | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN: |
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR)
TEX1 – GND1 |
20°C {68°F}: 13,7 – 29,8 kΩ
50°C {122°F}: 7,13 – 13,7 kΩ 80°C {176°F}: 4,1 – 7,13 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 9. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
Chuyển sang Bước 9. |
Bước 9) Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp giữa các chân của giắc phía xe của cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: ON | Giắc phía xe của cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR)
TEX1 – GND1 |
4.5 – 5.5 V |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 12. Nếu phát hiện bất kỳ lỗi nào tại Bước 8–11, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 10. |
Bước 10) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu với ECU động cơ (không kết nối dây với ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) AGD3 (V46) – Mass ET3+ (V69) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 11. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 11. |
Bước 11) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Kết nối giắc cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu).
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu)
AGD3 (V46) – ET3+ (V69) |
20°C {68°F}: 13,7 – 29,8 kΩ
50°C {122°F}: 7,13 – 13,7 kΩ 80°C {176°F}: 4,1 – 7,13 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 12. Nếu phát hiện bất kỳ lỗi nào tại Bước 6–10, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 12) Kiểm tra giắc cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR) (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 13. |
Không – Chuyển sang Bước 13. |
Bước 13) Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Làm sạch cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR) và lắp đặt đúng cách. Nếu bị hỏng, thay cảm biến. Chuyển sang Bước 14. |
Không – Chuyển sang Bước 14. |
Bước 14) Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR)
FAT+ – FAT− |
20°C {68°F}: 220 Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 15. Không – Thay cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR). |
Chuyển sang Bước 15. |
Bước 15) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
- Ngắt giắc DCU 86P.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu và dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân giắc DCU 86P phía xe và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Giắc DCU 86P phía xe
EXT+ – Mass EXT− – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 16.. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 16. |
Bước 16) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
-
Kết nối giắc cảm biến nhiệt độ khí xả (đầu vào SCR).
-
Kết nối dây kiểm tra tín hiệu và dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của giắc DCU 86P phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Giắc DCU 86P phía xe EXT+ – EXT− |
20°C {68°F}: 220 Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
|
Có – Chuyển sang Bước 17. |
Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 17) Kiểm tra kim phun DEF [Công cụ chẩn đoán].
LƯU Ý: Chuẩn bị sẵn beaker hoặc dụng cụ tương tự và một bình đo lớn hơn để đo lượng DEF được phun trước khi thực hiện kiểm tra. (Nếu bình quá nhỏ, tia phun từ kim phun bị phân tán, làm giảm lượng đo được).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Tháo kim phun DEF khỏi bộ giảm thanh.
- Kết nối xe với máy chẩn đoán.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Chọn [DCU].
- Chọn [Inspection Menu] và kiểm tra hoạt động của kim phun DEF.
- Chọn [Inspection Menu].
- Chọn [DEF solution addition test].
- Thực hiện các bài kiểm tra bổ sung theo hướng dẫn trên màn hình máy chẩn đoán. (Thực hiện các mẫu kiểm tra 1–3 và kiểm tra lượng phun cùng điều kiện phun).
| Có – Chuyển sang Bước 18. | Không – Thay kim phun DEF. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 18) Kiểm tra độ trễ phản hồi của van EGR [Công cụ chẩn đoán].
- Chọn [Engine] trên màn hình máy chẩn đoán.
- Kiểm tra độ trễ (đặc tính bám theo) giữa giá trị mở EGR mục tiêu và giá trị mở EGR thực tế theo quy trình sau.
CẢNH BÁO: Thực hiện kiểm tra khi động cơ dừng để tránh hư hỏng động cơ.
Quy trình kiểm tra:
- Chọn [Inspection Menu].
- Chọn [EGR inspection].
- Nhấp [Start inspection].
- Nhấp [EGR opening UP]:
– Kiểm tra từng bước từ 0% đến 90% độ trễ (đặc tính bám theo) giữa giá trị mở EGR mục tiêu và thực tế. - Nhấp [EGR opening DOWN]:
– Kiểm tra từng bước từ 90% đến 0% độ trễ (đặc tính bám theo) giữa giá trị mở EGR mục tiêu và thực tế.
LƯU Ý: Trong khoảng mở EGR từ 0% đến 90%, 1 bước tương ứng với 10% thay đổi.
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Độ trễ phản hồi phải nhỏ hơn 5 giây. |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 19. | Không – Thay van EGR. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 19) Kiểm tra van EGR [Công cụ chẩn đoán].
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Tháo van EGR.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON” và chọn [Engine] trên màn hình máy chẩn đoán.
- Thực hiện [EGR inspection] giống như ở Bước 18. Xác nhận đặc tính bám theo của van EGR và bảo đảm van đóng kín hoàn toàn.
Theo dõi và độ kín có bình thường không?
| Có – Chuyển sang Bước 20. | Không – Thay van EGR. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 20) Kiểm tra bộ làm mát EGR.
- Kiểm tra tình trạng ống dẫn ra ở phía xả của bộ làm mát EGR.
- Kiểm tra xem ống bộ làm mát EGR có bị tắc hay không. Ống có bị tắc không?
| Có – Rửa hoặc thay bộ làm mát EGR. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 21. |
Bước 21) Kiểm tra giắc cảm biến lưu lượng khí nạp.
Kiểm tra kết nối của cảm biến lưu lượng khí nạp (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 22. |
Không – Chuyển sang Bước 22. |
Bước 22) Kiểm tra cảm biến lưu lượng khí nạp.
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến lưu lượng khí nạp.
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Chuyển sang Bước 23. | Không – Chuyển sang Bước 24. |
Bước 23) Kiểm tra cảm biến lưu lượng khí nạp [Công cụ chẩn đoán].
Chuẩn bị cảm biến lưu lượng khí nạp mới và so sánh đặc tính giữa cảm biến trên xe và cảm biến mới bằng máy chẩn đoán.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí LOCK và kết nối máy chẩn đoán với xe.
- Kết nối lại cảm biến trên xe.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí ON và chọn [Engine] trên menu máy chẩn đoán.
- Chọn [Amount of intake air flow inspection] trong [Inspection Menu].
- Thực hiện kiểm tra theo hướng dẫn trên màn hình máy chẩn đoán.
- Thực hiện cùng phép kiểm tra với cảm biến mới và so sánh đặc tính giữa cảm biến cũ và mới.
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Sai số hoạt động: nhỏ hơn 10% |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 24. | Không – Lắp cảm biến lưu lượng khí nạp mới. Chuyển sang Bước 24. |
Bước 24) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến lưu lượng khí nạp.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến lưu lượng khí nạp.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu vào giắc dây dẫn phía xe của ECU động cơ (không kết nối dây vào ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
LƯU Ý: Đo trong khi lắc nhẹ bó dây.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ
(dây kiểm tra tín hiệu) AFVB (E12) – Mass AFSI (E74) – Mass AG4 (E78) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 25. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 25. |
Bước 25) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến lưu lượng khí nạp.
Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa chân ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) và chân giắc cảm biến lưu lượng khí nạp phía xe.
LƯU Ý: Đo trong khi lắc nhẹ bó dây.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ
(dây kiểm tra tín hiệu) – giắc cảm biến lưu lượng khí nạp phía xe AFVB (E12) – AFVB AFSI (E74) – AFSG AG4 (E78) – AFGD |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 26. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 26. |
Bước 26) Kiểm tra cảm biến lưu lượng khí nạp [Công cụ chẩn đoán].
Chuẩn bị cảm biến lưu lượng khí nạp mới và so sánh đặc tính giữa cảm biến trên xe và cảm biến mới bằng máy chẩn đoán.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK” và kết nối máy chẩn đoán với xe.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON” và chọn [Engine] trên menu máy chẩn đoán.
- Chọn [Amount of intake air flow inspection] trong [Inspection Menu].
- Chọn lại [Amount of intake air flow inspection] trong [Inspection Menu].
- Thực hiện cùng phép kiểm tra với cảm biến mới và so sánh đặc tính giữa cảm biến cũ và mới.
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Sai số hoạt động: nhỏ hơn 10% |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 27. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 21–25, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Thay cảm biến lưu lượng khí nạp. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 27) Kiểm tra giắc cảm biến áp suất tăng áp.
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến áp suất tăng áp (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 28. |
Không – Chuyển sang Bước 28. |
Bước 28) Kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp.
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến áp suất tăng áp.
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
- Đảm bảo không có bẩn, hư hỏng hoặc tắc nghẽn trong ống hoặc đường ống của cụm cảm biến áp suất tăng áp.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Nếu phát hiện bẩn, tắc hoặc hư hỏng ở cụm cảm biến, thay cảm biến áp suất tăng áp. Chuyển sang Bước 29. |
Không – Chuyển sang Bước 29. |
Bước 29) Kiểm tra tín hiệu đầu ra của cảm biến áp suất tăng áp [Công cụ chẩn đoán].
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối xe với máy chẩn đoán.
- Khởi động động cơ.
- Chọn [Engine] từ menu.
- Chọn [Actual boost pressure] trong menu [Data monitor setting].
- Nhấn ga từ chế độ không tải đến NMR và xác nhận tín hiệu áp suất tăng áp thay đổi.
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Không có thay đổi bất thường của tín hiệu đầu ra cảm biến.
(Tín hiệu áp suất thay đổi theo tốc độ động cơ) |
Có thay đổi bất thường nào trong tín hiệu đầu ra cảm biến không?
| Có – Chuyển sang Bước 33.
Nếu phát hiện lỗi tại Bước 27–28, xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Thay cảm biến áp suất tăng áp.
Xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. Chuyển sang Bước 30. |
Bước 30) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến áp suất tăng áp.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến áp suất tăng áp.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu vào giắc dây phía xe của ECU động cơ (không kết nối dây vào ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa từng chân ECU (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) AV3 (M51) – Mass PIM (E67) – Mass AG3 (E77) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 31. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 31. |
Bước 31) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến áp suất tăng áp.
Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa chân ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) và chân giắc cảm biến áp suất tăng áp phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ
(dây kiểm tra tín hiệu) – giắc cảm biến áp suất tăng áp phía xe |
1 Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 32. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 32. |
Bước 32) Kiểm tra nguồn cấp của cảm biến áp suất tăng áp.
- Kết nối giắc dây phía xe của ECU động cơ vào ECU.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp giữa các chân của giắc cảm biến áp suất tăng áp phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: ON | Giắc cảm biến áp suất tăng áp phía xe VCC – GND |
4,5 – 5,5 V |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 33.
Nếu phát hiện lỗi tại Bước 27–31, xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Thay ECU động cơ.
Xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 33) Kiểm tra giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp) (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 34. |
Không – Chuyển sang Bước 34. |
Bước 34) Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Loại bỏ toàn bộ cặn bẩn và tắc nghẽn.Thay cảm biến nếu bị hư hỏng.
Chuyển sang Bước 35. |
Không – Chuyển sang Bước 35. |
Bước 35) Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp) THG – E2 |
20°C {68°F}: 7,336 – 5,794 kΩ 50°C {122°F}: 2,435 – 1,994 kΩ |

Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 36. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp). Chuyển sang Bước 36. |
Bước 36) Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp giữa các chân của giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp) phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: ON | Giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp) phía xe THG – E2 |
4,5 – 5,5 V |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 39. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 33–35, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 37. |
Bước 37) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu vào ECU động cơ (không kết nối dây vào ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân ECU (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) ATI+ (E63) – Mass AG6 (M54) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 38. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 38. |
Bước 38) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Kết nối giắc cảm biến nhiệt độ khí nạp (ống góp nạp).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu).
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) ATI+ (E63) – AG6 (M54) |
20°C {68°F}: 7,336 – 5,794 kΩ 50°C {122°F}: 2,435 – 1,994 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 39. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 33–37, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 39) Kiểm tra giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1 (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 40. |
Không – Chuyển sang Bước 40. |
Bước 40) Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1.
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Làm sạch cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1 và lắp đặt đúng cách. Nếu bị hỏng, thay cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1. Chuyển sang Bước 41 |
Không – Chuyển sang Bước 41. |
Bước 41) Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1 WTM+ – WTM− |
20°C {68°F}: Không đủ dữ liệu để xác minh 80°C {176°F}: 0,326 – 0,310 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 42. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1. Chuyển sang Bước 42 |
Bước 42) Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp giữa các chân của giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1 phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: ON | Giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1 phía xe WTM+ – WTM− |
4,5 – 5,5 V |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 45. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 39–41, xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 43. |
Bước 43) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu vào ECU động cơ (không kết nối dây vào ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân ECU (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) THW+ (E66) – Mass AG5 (E58) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 44. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 44. |
Bước 44) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 1.
- Kết nối giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 1.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu).
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) THW+ (E66) – AG5 (E58) |
20°C {68°F}: 2,59 – 2,32 kΩ 80°C {176°F}: 0,326 – 0,310 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 45. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 39–43, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 45) Kiểm tra giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 2.
Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến (lỏng hoặc tiếp xúc kém).
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Kết nối chắc chắn, sửa chữa nếu cần. Chuyển sang Bước 46. |
Không – Chuyển sang Bước 46. |
Bước 46) Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 2.
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến.
- Đảm bảo cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng.
Có phát hiện lỗi nào không?
| Có – Làm sạch cảm biến và lắp đặt đúng cách. Thay cảm biến nếu bị hỏng. Chuyển sang Bước 47. |
Không – Chuyển sang Bước 47. |
Bước 47) Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ số 2.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2 ETSG – ETGD |
20°C {68°F}: 2,59 – 2,32 kΩ 80°C {176°F}: 0,326 – 0,310 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 48. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
Chuyển sang Bước 48. |
Bước 48) Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp giữa các chân của giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2 phía xe.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: ON | Giắc cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2 phía xe ETSG – ETGD |
4,5 – 5,5 V |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 51. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 45–47, xóa tất cả DTC đã lưu và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Chuyển sang Bước 49. |
Bước 49) Kiểm tra đoản mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối dây kiểm tra tín hiệu vào ECU động cơ (không kết nối dây vào ECU).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân ECU (dây kiểm tra tín hiệu) và mass.
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: ON | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) THW2 (E69) – Mass AG6 (M54) – Mass |
∞ Ω |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 50. | Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Chuyển sang Bước 50. |
Bước 50) Kiểm tra đứt mạch dây dẫn cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
- Kết nối cảm biến nhiệt độ nước làm mát số 2.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu).
| ĐIỀU KIỆN ĐO
|
KẾT NỐI ĐỒNG HỒ ĐO
|
GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
|
| Công tắc khởi động: LOCK | ECU động cơ (dây kiểm tra tín hiệu) THW2 (E69) – AG6 (M54) |
20°C {68°F}: 2,59 – 2,32 kΩ 80°C {176°F}: 0,326 – 0,310 kΩ |
Các giá trị đo có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 51. Nếu phát hiện lỗi tại Bước 45–49, xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Sửa chữa hoặc thay thế dây dẫn. Xóa tất cả DTC và kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Bước 51) Kiểm tra DTC (ECU động cơ) [Công cụ chẩn đoán].
- Thay cảm biến NOx số 1 (trước SCR) và cảm biến NOx số 2 (sau SCR).
- Xóa tất cả DTC đã lưu.
- Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử.
- Dừng động cơ và đặt công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối xe với máy chẩn đoán.
- Đặt công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Chọn [Engine] và kiểm tra xem P2201 có được phát hiện không.
P2201 có được phát hiện không?
| Có – Thay ECU động cơ. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Không – Hoàn tất quy trình. Xóa tất cả DTC đã lưu. Kiểm tra không còn DTC sau khi lái thử. |
Whatsapp: +84.899.402.402
Facebook: ECUTools.vn
Youtube: ECUToolsvn
Tiktok: ECUTools
Website: ECUTools.vn




