Mã lỗi Hino P0401: Lưu Lượng EGR Thấp
Mô tả kỹ thuật
Lượng EGR đo được, được tính từ cảm biến lưu lượng khí nạp, cảm biến áp suất tăng áp và cảm biến nhiệt độ khí nạp (trên đường ống nạp), được so sánh với lượng EGR mong muốn, từ đó để phát hiện sự cố
Điều kiện thiết lập mã lỗi
Điều kiện phát hiện mã lỗi:
- Lượng phun nhiên liệu là 15 – 100 mm3/st. xi lanh ở tốc độ động cơ 2.000 – 2.250 vòng/phút hoặc lưu lượng 30 – 90 mm3/st. xi lanh ở tốc độ động cơ 2.250 – 2.500 vòng/phút
- Tốc độ động cơ dao động ≤ 117 vòng/phút/giây
- Lượng phun nhiên liệu dao động ≤ 53 mm3/xy lanh/giây
- Lưu lượng EGR dự đoán ≥ 40 g/giây
- Áp suất khí quyển ≥ 75 kPa (10,8 psi)
Tiêu chí thiết đặt:
Giá trị các thông số tính toán từ lượng EGR đo được, lượng EGR dự đoán và giá trị phản hồi từ van EGR tối thiểu là 0,2
Điều kiện Reset
Ngay sau khi hoạt động bình thường trở lại và khóa điện được vặn về vị trí OFF
Dấu hiệu, cảnh báo hoặc quy định điều khiển hệ thống khi mã lỗi được thiết lập
- Đèn MIL: ON
- Đèn SVS: OFF
- Công suất động cơ bị giảm
Hiện tượng trên xe khi mã lỗi được thiết lập
Triệu chứng khi xe hoạt động chế độ dự phòng (chức năng an toàn khi bị lỗi):
Công suất đầu ra của công cơ bị giảm, động cơ hoạt động yếu
Triệu chúng khi xe do hư hỏng:
- Turbo hoạt động rất ồn hoặc bị hư
- Lượng dung dịch DEF bị tiêu thụ bất thường
Công tác kiểm tra trước khi sửa chữa
- Kiểm tra điện áp ắc quy nằm trong khoảng bình thường.
Công tác kiểm tra sau khi sửa chữa
- Xóa tất cả mã lỗi lịch sử
- Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử
Nguyên nhân có thể
- Tắc nghẽn do tích tụ bồ hóng hoặc mụi than ở đầu vào/ra của đường dẫn khí làm mát EGR
- Tích tụ mụi than trong van EGR
- Đường ống khí nạp có vấn đề
- Lỗi cảm biến lưu lượng khí nạp
- Lỗi cảm biến áp suất tăng áp
- Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
- Lỗi van SCV
- Lỗi kim phun
Quy trình kiểm tra
Các bước khắc phục sự cố
Bước 1: Kiểm tra lọc gió đông cơ
- Kiểm tra lọc gió động cơ có bẩn, tắc nghẹt, hoặc bi hư hỏng không
- Đảm bảo rằng sử dụng lọc gió chính hãng
Có bất thường nào không?
| Có | Vệ sinh hoặc thay thế lọc gió động cơ. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 2 |
Bước 2: Kiểm tra cảm biến lưu lượng khí nạp
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến lưu lượng khí nạp
- Đảm bảo rằng cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng
Có bất thường nào không?
| Có | Nếu bị hư hỏng, hãy thay thế cảm biến lưu lượng khí nạp. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 3 |
Bước 3: Kiểm tra cảm biến áp suất tăng áp
- Check the installation of the boost pressure sensor
- Make sure there is no dirt or damage to the boost pressure sensor
Có bất thường nào không?
| Có | Vệ sinh cảm biến áp suất tăng áp và lắp đặt lại đúng vị trí. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 4 |
Bước 4: Kiểm tra tín hiệu đầu ra của cảm biến áp suất tăng á [Bằng máy chẩn đoán]
- Vặn khóa điện về vị trí “LOCK”
- Kết nối máy chẩn đoán với xe
- Khởi động động cơ
- Chọn [Engine]
- Chọn [Actual boost pressure] trong mục [Data monitor Setting]
- Tăng tốc độ động cơ từ chế độ cầm chừng cho đến tốc độ cao và đảm bằng tín hiệu cảm biến áp suất tăng áp có thay đổi
| Giá trị tiêu chuẩn |
| Không có sự thay đổi bất thường trong tín hiệu đầu ra cảm biến áp suất tăng á
(Tín hiệu của cảm biến áp suất tăng áp thay đổi theo tốc độ động cơ) |
Có sự thay đổi bất thường nào trong tín hiệu đầu ra của cảm biến áp suất tăng áp không?
| Có | Đi đến Bước 5 |
| Không | Thay thế cảm biến áp suất tăng áp. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Bước 5: Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp (trên đường ống nạp)
- Kiểm tra việc lắp đặt cảm biến nhiệt độ khí nạp (trên đường ống nạp)
- Đảm bảo rằng cảm biến không bị bẩn hoặc hư hỏng
Có bất thường nào không?
| Có | Vệ sinh cảm biến nhiệt độ khí nạp và lắp đặt lại đúng vị trí. Nếu bị hư hỏng, thay thế cảm biến nhiệt độ khí nạp. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 8 |
Bước 6: Kiểm tra giá trị điện trở của cảm biến nhiệt độ khí nạp
- Vặn khóa điện về vị trí “LOCK”
- Rút giắc điện cảm biến nhiệt độ khí nạp
- Dùng đồng hồ VOM để đo điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp
| ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG | CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Khóa điện: LOCK | Đo ở 2 chân cảm biến nhiệt độ khí nạp:
THG – E2 |
20°C (68°F): 7336 – 5794 kΩ
50°C (122°F): 2435 – 1994 kΩ |
Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?
| Có | Đi đến Bước 7 |
| No | Thay thế cảm biến nhiệt độ khí nạp. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Bước 7: Kiểm tra độ trễ phản hồi của van EGR (bằng máy chẩn đoán)
Chọn [Inspection Menu], sau đó chọn [EGR inspection], kế đến kiểm tra độ trễ phản hồi của van EGR trong mục [Target EGR position] và [Actual EGR position]
THẬN TRỌNG: Chỉ thực hiện kiểm tra khi động cơ đã dừng để tránh hư hỏng
Quy trình kiểm tra:
- Chọn [Inspection Menu]
- Chọn [EGR inspection]
- Vào [Start inspection]
- Chọn [EGR opening UP]:
Kiểm tra độ trễ phản hồi của “Target EGR position” và “Actual EGR position” từng bước từ 0% đến 100%]
- Chọn [EGR opening DOWN]:
Kiểm tra độ trễ phản hồi của “Target EGR position” và “Actual EGR position” từng bước từ 100% đến 0%
LƯU Ý: Vị trí mở EGR thay đổi khoảng 10% ở mỗi bước trong khoảng từ 0 – 10%
| Giá trị tiêu chuẩn |
| Từ giá trị [Target EGR position] đến giá trị [Actual EGR position], độ trễ phản hồi phải trong vòng 5 giây |
Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?
| Có | Đi đến Bước 8 |
| Không | Thay thế van EGR. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Bước 8: Kiểm tra bộ làm mát EGR
- Kiểm tra mụi than có làm tắt nghẽn bên trong bộ làm mát EGR không
- Kiểm tra có vật lạ nào bám vào đường ống dẫn dung dịch làm mát EGR không
- Kiểm tra đường ống dẫn dung dịch làm mát EGR có bị hư hỏng hay tắt nghẽn không
- Kiểm tra rò rỉ dung dịch làm mát EGR
Có bất thường nào không?
| Có | Loại bỏ muội than ở đầu vào/ra của két làm mát EGR hoặc sửa chữa, thay thế bộ phận bị hư hỏng. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 9 |
Bước 9: Kiểm tra van EGR
-
- Kiểm tra van EGR có bị hư hỏng do tạp chất không
- Kiểm tra đầu ra đầu vào của EGR có bị nghẹt không
Có bất thường nào không?
| Có | Làm sạch các chất bám bẩn trong đường ống. Thay van EGR nếu nó bị hư hỏng Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 10 |
Bước 10: Kiểm tra van SCV
LƯU Ý: Để biết quy trình chi tiết, hãy tham khảo “Kiểm tra tăng tốc tự do cho van SCV” bên dưới
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận hư hỏng. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Đi đến Bước 11 |
Bước 11: Kiểm tra kim phun nhiên liệu [Bằng máy chẩn đoán]
Kiểm tra lượng phun và dao động tốc độ động cơ
- Khởi động động cơ
- Chọn [Injection quantity] từ mục [Data monitor Setting] và theo dõi lượng phun nhiên liệu
- Chọn [Engine speed] từ mục [Data monitor Setting] và theo dõi sự dao của động tốc độ động cơ
| Điều kiện đo lường |
|
| Giá trị tiêu chuẩn | ||
| Loại hộp số | Q (mm³/st) | ⊿Ne (vòng/phút) |
| MT (số sàn) | 5.0q ≤ | ≤ 26 |
| Allison 2200 | 6.0q ≤ | |
| Allison 2500 | ||
| Allison 3500 | ||
Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?
(Cả 2 giá trị lượng phun nhiên liệu và tốc độ động cơ đều nằm trong giá trị tiêu chuẩn)?
| Có | Đi đến Bước 12 |
| Không | Thay thế kim phun nhiên liệu. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Bước 12: Kiểm tra mã lỗi động cơ [bằng máy chẩn đoán]
- Khởi động động cơ và làm ấm lên mức nhiệt độ từ 60°C (140°F) hoặc cao hơn
- Dừng động cơ
- Bật hóa điện ON
- Chọn [Engine] và kiểm tra xem có có phát hiện mã lỗi P0401 không
Có phát hiện mã lỗi nào khác ngoài P0401 được phát hiện hay không?
| Có | Thay thế ECU động cơ. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Hoàn tất quy trình. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Phương pháp kiểm tra
Tốc độ động cơ mẫu
- Sau khi động cơ đã đạt nhiệt độ vận hành (trên 82°C {179,6°F})
- Sauu khi máy nén khí đạt đủ áp suất
- A/C, đèn pha: OFF
- TẮT tất cả các tải điện. (PTO, máy nén điều hòa…)
- Điều khiển tốc động cơ bằng chức năng Cruise Control
Vị trí chân ga mẫu
- Sau khi động cơ đã đạt nhiệt độ vận hành (trên 82°C {179,6°F})
- Sauu khi máy nén khí đạt đủ áp suất
- A/C, đèn pha: OFF
- TẮT tất cả các tải điện. (PTO, máy nén điều hòa…)
- Kiểm tra áp suất ống rail dựa vào áp suất mong muốn
Các dữ liệu được đo lường bằng máy chẩn đoán
- Tốc độ đông cơ
- Nhiệt độ nước làm mát động cơ
- Lượng phun nhiên liệu
- Giá trị mục tiêu cường độ dòng điện cuối cùng của bơm
- Giá trị áp suất thực tế của áp suất ống rail
- Giá trị áp suất mong muốn của áp suất ống rail
Nếu các triệu chứng sau đây xảy ra, bài kiểm tra THẤT BẠI. Nếu không, thì bài kiểm tra OK
- Áp suất giảm liên tục từ 5 MPa trở lên trong vòng 5 giây
- Thay thế bơm tiếp vận
- Áp suất tăng liên tục từ 5 MPa trở lên trong vòng 5 giây
- Thay van SCV
- Áp suất tối đa trên ống rail vượt quá 222 MPa dù chỉ trong giây lát trong quát trình tăng áp suất
- Thay van SCV
- Sau khi áp suất tối đa trên ống rail vượt quá 222 MPa trong quát trình tăng áp suất, áp suất thực tế trên ống rail bị giảm xuống dưới mức mong muốn
- Thay van SCV
- Trước khi áp suất tối đa trên ống rail vượt quá 222 MPa trong quát trình tăng áp suất, áp suất thực tế trên ống rail bị giảm xuống dưới mức mong muốn.
- Thay thế ống rail (cảm biến ống rail).
- Áp suất tối đa của ống rail vượt qúa 222 Mpa trong quá trình giảm áp.
- Kiểm tra đường ống hồi nhiên liệu
- Áp suất bị xáo trộn ở một tốc độ nhất định và áp suất giảm ở tốc độ cao hơn
- Thay thế bơm tiếp vận
- Sự dao động vẫn tồn tại trong khoảng 10 MPa hoặc cao hơn trong hơn 5 giây
- Replace the SCV
- The engine stops during pressure relief
- Thay van SCV
- Target common rail pressure during idling deviates from the standard value
- Thay van SCV
Giá trị cường độ dòng điện mục tiêu cuối cùng của bơm
- After engine has reached operating temperature. (more than 82ºC {179.6ºF})
- Sau khi động cơ đã đạt nhiệt độ vận hành (trên 82°C {179,6°F})
- Sau khi máy nén khí đạt đủ áp suất
- A/C, đèn pha: OFF
- TẮT tất cả các tải điện. (PTO, máy nén điều hòa…)
- Tốc động cơ: 750 vòng/phút
Tiêu chuẩn:
Giá trị cường độ dòng điện trung bình: 1740 ± 40 mA
Giá trị dao động của cường độ dòng điện: < 80 mA
Whatsapp: +84.899.402.402
Facebook: ECUTools.vn
Youtube: ECUToolsvn
Tiktok: ECUTools
Website: ECUTools.vn




