Hino P0088 Fault Code: Ap suất common-rail vượt quá mức
Mô tả kỹ thuật
- Áp suất ống rail được kiểm soát bởi lượng xả của bơm cao áp
- Lượng xả của bơm cao áp được điều chỉnh bằng SCV (van điều khiển hút)
Điều kiện thiết lập mã lỗi
Phát hiện thấy áp suất nhiên liệu cao bất thường bên trong đường ống rail.
Điều kiện thiết lập mã lỗi
Điều kiện phát hiện mã lỗi:
- Tốc độ động cơ là 700 vòng/phút hoặc cao hơn
- Lượng phun nhiên liệu là 10 mm3/xy lanh hoặc nhiều hơn
- Lượng phun thay đổi nhỏ hơn 1.7 mm3/xy lanh
- Cường độ dòng điện cấp cho van SCV là 1,500 mA hoặc cao hơn
- Không có mã lỗi liên quan đến bơm tiếp vận
Tiêu chí thiết đặt:
Giá trị tính toán của (chỉ số áp suất ống rail thực tế – Áp suất mong muốn trên ống rail) duy trì ở mức 15 MPa hoặc cao hơn trong 15 giây
Điều kiện reset
Ngay sau khi hoạt động bình thường trở lại và khóa điện được vặn về vị trí “LOCK”
Dấu hiệu, cảnh báo hoặc quy định điều khiển hệ thống khi mã lỗi được thiết lập
- Đèn MIL: OFF
- Đèn SVS: OFF
- Công suất động cơ bị giới hạn
- Chức năng Cruise Control không hoạt động
Hiện tượng trên xe khi mã lỗi được thiết lập
Triệu chứng khi xe hoạt động chế độ dự phòng (chức năng an toàn khi bị lỗi):
- Động cơ hoạt động không hết công suất
- Cruise Control không hoạt động
Triệu chứng khi xe bị lỗi:
Cruise Control không hoạt động
Công tác kiểm tra trước khi sửa chữa
- Kiểm tra điện áp ắc quy nằm trong khoảng bình thường
Công tác kiểm tra sau khi sửa chữa
- Xóa tất cả mã lỗi lịch sử
- Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử
Nguyên nhân có thể
- Lọc nhiên liệu sơ cấp: bị tắt nghẽn
- Cảm biến áp suất ống rail:
-
- Tín hiệu bất thường (lỗi nguồn cấp, lỗi tiếp xúc với mass)
- Lỗi cảm biến
- Bơm cao áp:
-
- Hư hỏng van SCV
- Lỗi giá trị đã được học.
- Ống rail: van điều áp ống rail
- Liên quan đến đường dây điện:
-
- Tiếp xúc không đều của cảm biến vị trí trục khuỷu và cảm biến vị trí trục cam
- Kết nối sai
Quy trình kiểm tra
Các bước khắc phục sự cố
Bước 1: Kiểm tra khởi động động cơ
Đông cơ có khởi động và nổ được không?
| Có | Đi đến bước 4 |
| Không | Đi đến bước 2 |
Bước 2: Kiểm tra bơm cao áp
Kiểm tra rò rỉ nhiên liệu hoặc có nhiên liệu ra khỏi bơm cao áp hay không
Có bất thường nào không?
| Có | Thay thế bơm cao áp và đi đến Bước 4 |
| Không | Đi đến Bước 3 |
Bước 3: Kiểm tra chức năng của bơm cao áp [bằng máy chẩn đoán]
- Kết nối máy chẩn đoán với xe
- Bật khóa điện ON
- Chọn [Engine].
- Chọn [Actual common rail pressure] và [Target common rail pressure] trong [Data monitor setting]
- Kiểm tra áp suất ống rail trong lúc khởi động động cơ
| GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Áp suất ống rail tăng lên và ổn định ở một giá trị không đổi |
Có bất thường nào không?
| Có | Thay thế bơm cao áp và đến Bước 4 |
| Không | Đi đến Bước 4 |
Bước 4: Kiểm tra ECU động cơ
- Kiểm tra mã phần mềm ECU động cơ software part number (mã phụ tùng ECU) bằng máy chẩn đoán
- Xác nhận mã phụ tùng mới nhất với OEM
ECU có mã phần mềm mới nhất không?
| Có | Đi đến Bước 5 |
| Không | Lập trình lại ECU động cơ bằng thiết bị chẩn đoán và đi đến Bước 5 |
Bước 5: Kiểm tra lọc nhiên liệu
- Kiểm tra lọc nhiện liệu
- Đã đến thời hạn thay thế chưa?
- Nó có bị bẩn, hư hỏng hoặc bị tắc không?
- Có phải là phụ tùng chính hãng hay không?
- Kiểm tra xem nhiên liệu bên trong bộ lọc nhiên liệu có nằm trong giá trị tiêu chuẩn hay không
| ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Khi động cơ đang hoạt động | Ít nhất 25.4 mm [1 in.] ở trên và dấu chỉ thị Upper Level. Mức nhiên liệu tiếp tục duy trì khi đạp ga tăng tốc động cơ. |
Có bất thường nào không?
| Có | Thay thế lọc nhiên liệu sơ cấp và đi đến Bước 6 |
| Không | Đi đến Bước 11 |
Bước 6: Kiểm tra đường ống nhiên liệu
- Kiểm tra đường ống giữa thùng nhiên liệu và lọc nhiên liệu sơ cấp có bị tắt nghẽn, bị thủng, hoặc bị uốn cong hay không
- Đảm bảo các bu lông nối ống nhiên liệu không bị lỏng
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 7 |
| Không | Đi đến Bước 7 |
Bước 7: Kiểm tra ống thông hơi thùng nhiên liệu
- Kiểm tra ống thông hơi bình nhiên liệu có bị tắt nghẽn, bị thủng, hoặc bị uốn cong hay không
- Đảm bảo van một chiều hoạt động bình thường
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 8 |
| Không | Đi đến Bước 8 |
Bước 8: Kiểm tra đường ống cấp nhiên liệu
Đảm bảo rằng đường ống cấp nhiên liệu không bị tắt nghẽn
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 9 |
| Không | Đi đến Bước 9 |
Bước 9: Kiểm tra thùng nhiên liệu
Xả nhiên liệu ra khỏi thùng và kiểm tra xem có vật lạ, cặn bẩn bên trong bình không
Có bất thường nào không?
| Có | Loại bỏ vật lạ và vệ sinh sạch thùng nhiên liệu. Sau đó đi đến Bước 10 |
| Không | Đi đến Bước 10 |
Bước 10: Kiểm tra lọc nhiên liệu của bơm tiếp vận
Đảm bảo lọc nhiên liệu của bơm tiếp vận không bị bẩn hay tắc nghẽn
Có bất thường nào không?
| Có | Vệ sinh lọc nhiên liệu của bơm tiếp vận rồi đi đến Bước 11 |
| Không | Đi đến Bước 11 |
Bước 11: Kiểm tra đường ống nhiên liệu cao áp
Đảm bảo rằng đường ống nhiên liệu cao áp không bị rò rỉ nhiên liệu
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 12 |
| Không | Đi đến Bước 12 |
Bước 12: Kiểm tra lọc nhiên liệu
Đảm bảo rằng lọc nhiên liệu không bị tắc nghẽn
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 13 |
| Không | Đi đến Bước 13 |
Bước 13: Kiểm tra giắc điện của van SCV
Kiểm tra giắc điện của van SCV có bị lỏng hay kết nối kém không
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 14 |
| Không | Đi đến Bước 14 |
Bước 14: Kiểm tra giắc điện của cảm biến áp suất ống rail
Kiểm tra giắc điện của cảm biến áp suất ống rail có bị lỏng hay kết nối kém không
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận bị hư hỏng và đi đến Bước 15 |
| Không | Đi đến Bước 15 |
Bước 15: Kiểm tra nguồn cấp cho cảm biến áp suất ống rail
- Rút giắc cảm biến áp suất ống rail
- Bật khóa điện ON
- Dùng đồng hồ VOM để đo điện áp giữa 2 chân giắc cảm biến áp suất ống rail (giắc phía bên bó dây)
| ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG | CHÂN GIẮC CẦN KIỂM TRA | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Khóa điện: ON | Giắc cảm biến áp suất ống rail phía bên bó dây
VCC1 – GND1 VCC2 – GND2 |
4.5 – 5.5 V |
Các giá trị đo được có nằm trong khoảng tiêu chuẩn không?
| Có | Đi đến Bước 16 |
| Không | Thay thế cảm biến áp suất ống rail và đi đến Bước 16 |
Bước 16: Kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu (cảm biến tốc độ động cơ) [bằng máy chẩn đoán]
- Bật khóa điện ON
- Chọn [Engine].
- Chọn [NE Active identification], [G Active identification] trong mục [Data monitor setting]. Khởi động động cơ và xem xét tốc độ động cơ (NE) và (G) được ON liên tục
Có bất thường nào không?
| Có | Kiểm tra hư hỏng của cảm biến vị trí trục khuỷu (cảm biến tốc độ động cơ) và sửa chửa hoặc thay thế nếu cần thiết. Sau đó đi đến Bước 17 |
| Không | Đi đến Bước 17 |
Bước 17: Kiểm tra đường hồi nhiên liệu và ống cao su mềm của đường dầu hồi
Kiểm tra đường hồi nhiên liệu và ống cao su mềm của đường dầu hồi có bị tắt nghẽn không
Có bất thường nào không?
| Có | Sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị hư hỏng. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
| Không | Kết thúc quy trình. Xóa các mã lỗi lịch sử. Kiểm tra và đảm bảo rằng không có mã lỗi nào được lưu lại sau khi lái thử |
Whatsapp: +84.899.402.402
Facebook: ECUTools.vn
Youtube: ECUToolsvn
Tiktok: ECUTools
Website: ECUTools.vn




