Mã lỗi Hino P2458: Lỗi trong quá trình tái sinh thủ công (DPF/DPR).
Mô tả kỹ thuật
- Hệ thống DPR thực hiện tái sinh bụi muội (PM) bằng cách tăng nhiệt độ DOC thông qua chế độ làm ấm động cơ.
- Trong quá trình tái sinh thủ công, chế độ làm ấm được thực hiện bằng: tăng tốc độ không tải (idle-up), đóng phanh xả, điều khiển VNT, phun bổ sung sau (after injection, post injection), và phun qua van định lượng (dosing valve injection).
Mô tả sự cố
Trong quá trình tái sinh thủ công, nhiệt độ DOC và ATC không tăng lên đến vùng nhiệt độ cho phép kích hoạt phun bổ sung (post injection) ngay cả sau thời gian quy định.
Điều kiện thiết đặt mã lỗi
Điều kiện phát hiện
- Điện áp ắc quy nằm trong khoảng 10-16 V.
- Tốc độ động cơ duy trì ≥ 500 vòng/phút.
- Đang thực hiện tái sinh thủ công DPR.
- Không phát hiện hư hỏng ở cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
Tiêu chí phán đoán:
Sau khi bắt đầu tái sinh DPR thủ công, nếu sau 30 phút nhiệt độ DOC vẫn dưới 200°C {392°F} và nhiệt độ ATC vẫn dưới 230°C {446°F}.
Điều kiện đặt lại (Reset):
Bộ nhớ DPR được đặt lại bằng thiết bị chẩn đoán.
Cảnh báo khi mã lỗi được ghi nhận
- MIL: TẮT
- Đèn SVS: BẬT
Triệu chứng trên xe khi DTC được đặt
- Do hư hỏng gây ra
- Không thực hiện tái sinh DPR.
Công việc trước khi kiểm tra
Kiểm tra điện áp ắc quy nằm trong phạm vi bình thường.
Công việc sau khi kiểm tra
- Xóa toàn bộ DTC đã lưu.
- Lái thử và kiểm tra lại, bảo đảm không còn DTC được phát hiện.
Nguyên nhân có thể:
- Sụt giảm lượng phun của hệ thống phun nhiên liệu.
- Hư hỏng hệ thống VNT (bộ tăng áp cánh biến thiên).
Cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR):
- Cảm biến lỏng/tuột giắc hoặc hư hỏng tại vùng cảm biến (bẩn, bít tắc, hoặc hư hại).
- Điện trở cảm biến bất thường.
- Lỗi nguồn cấp cho cảm biến từ ECU động cơ.
Cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC):
- Cảm biến lỏng/tuột giắc hoặc hư hỏng tại vùng cảm biến (bẩn, bít tắc, hoặc hư hại).
- Điện trở cảm biến bất thường.
- Lỗi nguồn cấp cho cảm biến từ ECU động cơ.
Cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC):
- Cảm biến lỏng/tuột giắc hoặc vùng cảm biến bị lỗi (bẩn, bít tắc, hư hại).
- Điện trở cảm biến bất thường.
- Lỗi nguồn cấp cho cảm biến từ ECU động cơ.
Phanh xả (Exhaust brake)
- Phanh xả bị trục trặc.
- Điều chỉnh phanh xả không đúng (độ chênh lệch lượng phun giữa trạng thái kích hoạt và không kích hoạt vượt ngoài tiêu chuẩn).
Rò rỉ khí xả ở đoạn giữa của hệ thống xả.
Hỏng cảm biến nhiệt độ nước làm mát (kẹt ở giá trị nhiệt độ thấp).
Quy trình kiểm tra.
Các bước xử lý sự cố
Bước 1
Kiểm tra DTC được phát hiện [Thiết bị chẩn đoán].
- Chuyển công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Kết nối xe với thiết bị chẩn đoán.
- Chuyển công tắc khởi động về vị trí “ON”.
- Chọn [Engine] và kiểm tra xem có DTC nào khác ngoài P2458 được phát hiện hay không.
Có phát hiện DTC nào khác ngoài P2458 không?
| Có – Chuyển đến quy trình chẩn đoán của DTC liên quan. | Không – Chuyển sang Bước 2. |
Bước 2
- Kiểm tra ống xả.
- Kiểm tra nứt ống xả (giữa bộ tăng áp và DPR), rò rỉ khí xả (dấu vết muội than bám) và việc siết mặt bích nối có đúng tiêu chuẩn hay không.
| Có – Sửa chữa ống xả (thay gioăng/gasket, siết lại mặt bích), thay mới nếu cần. | Không – Chuyển sang Bước 3. |
Bước 3
- Kiểm tra van phanh xả.
- Kiểm tra xem van phanh xả có hoạt động không trơn tru hoặc bị kẹt/dính hay không.
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Vệ sinh van phanh xả. Thay mới nếu cần. Sau khi vệ sinh hoặc thay, chuyển sang Bước 4. | Không – Chuyển sang Bước 4. |
Bước 4
Kiểm tra lượng phun nhiên liệu [Thiết bị chẩn đoán].
- Làm ấm động cơ (nhiệt độ nước làm mát ≥ 80°C {176°F}).
- Tắt các thiết bị gây tải cho động cơ, ví dụ: điều hòa không khí.
Quy trình kiểm tra (Inspection Procedure):
- Trên màn hình thiết bị chẩn đoán, chọn [Engine].
- Chọn [Data monitor setting] và [Active test setting].
- Trong [Active test setting], chọn [Target rpm] và đặt tốc độ động cơ 980 r/min.
- Trong [Data monitor setting], chọn [Injection quantity].
- Bật/Tắt công tắc phanh xả và kiểm tra độ chênh lệch giữa lượng phun của kim phun khi phanh xả đang hoạt động và lượng phun khi phanh xả không được kích hoạt.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Tốc độ động cơ: 980 r/min (vòng/phút)
Nhiệt độ nước làm mát: ≥ 80°C {176°F} Tắt điều hòa và các thiết bị khác gây tải cho động cơ |
10 – 14 mm³/st (mm³ mỗi hành trình) |
Giá trị đo được có nằm trong phạm vi tiêu chuẩn không?
(Phải có sự thay đổi lượng phun giữa khi phanh xả đang hoạt động và khi phanh xả không được kích hoạt.)
| Có – Chuyển sang Bước 5. | Không – Điều chỉnh độ mở bướm của phanh xả. |
Bước 5
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Kiểm tra xem cảm biến có lắp đặt không đúng hay không.
- Kiểm tra vùng cảm biến xem có bẩn, bít tắc hoặc hư hỏng không.
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Vệ sinh vùng cảm biến và lắp cảm biến đúng cách. Nếu phát hiện hư hỏng, thay cảm biến. | Không – Chuyển sang Bước 6. |
Bước 6
Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Ngắt (rút) giắc của cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR).
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR)
TEX1 – GND1 |
20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ |
Các giá trị đo có đạt/đúng theo tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 7. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ khí xả số 4 (đầu vào DPR). Sau đó xóa toàn bộ DTC đã lưu và lái thử kiểm tra, bảo đảm không còn DTC được phát hiện. |
Bước 7
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC).
- Kiểm tra xem cảm biến có lắp đặt không đúng hay không.
- Kiểm tra vùng cảm biến xem có bẩn, bít tắc hoặc hư hỏng không.
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Vệ sinh vùng cảm biến và lắp cảm biến đúng cách. Nếu phát hiện hư hỏng, thay cảm biến. | Không – Chuyển sang Bước 8. |
Bước 8
Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC).
- Chuyển công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt (rút) giắc của cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC).
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC).
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC)
TEX3 – GND3 |
20°C {68°F}: 13.7 – 29.8 kΩ
50°C {122°F}: 7.13 – 13.7 kΩ 80°C {176°F}: 4.1 – 7.13 kΩ |
Các giá trị đo có đạt theo tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 9. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ khí xả số 1 (trước ATC). Sau đó xóa toàn bộ DTC đã lưu và lái thử kiểm tra, đảm bảo không còn DTC được phát hiện. |
Bước 9
Kiểm tra bộ lọc DPR.
- Tháo bộ lọc DPR và kiểm tra: không có rò rỉ muội ở mép sau của bộ lọc, không hư hỏng, và không có bất thường khác.
- Từ mặt sau, đưa que kiểm tra vào để quan sát/kiểm tra bên trong.
- Kiểm tra độ sâu cắm của que kiểm tra.
| Giá trị tiêu chuẩn |
| Độ sâu cắm que kiểm tra: 175 – 185 mm {6.890 – 7.283 in.} |
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Thay bộ lọc DPR và cảm biến PM. Sau khi thay, thực hiện tái sinh DPR thủ công. | Không – Chuyển sang Bước 10. |
Bước 10
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
- Kiểm tra xem cảm biến có lắp đặt không đúng hay không.
- Kiểm tra vùng cảm biến xem có bẩn, bít tắc hoặc hư hỏng không.
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Vệ sinh vùng cảm biến và lắp cảm biến đúng cách. Nếu phát hiện hư hỏng, thay cảm biến. | Không – Chuyển sang Bước 11. |
Bước 11
Kiểm tra cụm cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
- Chuyển công tắc khởi động về vị trí “LOCK”.
- Ngắt (rút) giắc của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
- Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa các chân của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
| ĐIỀU KIỆN ĐO | KẾT NỐI ĐỒNG HỒ | GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN |
| Công tắc khởi động: LOCK | Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ:
THW – E |
20°C {68°F}: 2.59 – 2.32 kΩ
80°C {176°F}: 0.326 – 0.310 kΩ |
Các giá trị đo có đạt theo tiêu chuẩn không?
| Có – Chuyển sang Bước 12. | Không – Thay cảm biến nhiệt độ nước làm mát. |
Bước 12
Thực hiện kiểm tra cơ bản động cơ.
Thực hiện kiểm tra cơ bản động cơ theo bảng thông tin kiểm tra cơ bản. (Kiểm tra lượng phun nhiên liệu, kiểm tra kích hoạt VNT).
Có phát hiện hư hỏng không?
| Có – Sửa chữa hoặc thay thế bộ phận hư hỏng. Xóa toàn bộ DTC đã lưu. Lái thử và kiểm tra lại, bảo đảm không còn DTC được phát hiện. | Không – Chuyển sang Bước 13. |
Bước 13
Tái sinh DPR thủ công.
Thực hiện tái sinh DPR thủ công và kiểm tra kết quả.
Tái sinh DPR có thành công không?
| Có – Hoàn tất quy trình. | Không – Thay bộ lọc DPR và cảm biến PM. Sau khi thay, thực hiện tái sinh DPR thủ công. |
Whatsapp: +84.899.402.402
Facebook: ECUTools.vn
Youtube: ECUToolsvn
Tiktok: ECUTools
Website: ECUTools.vn




