Hino P016F Fault code: Lỗi điều khiển áp suất hệ thống nhiên liệu – thấp

25/10/2024

Mục lục

Mục lục

MÔ TẢ KỸ THUẬT:

− Áp suất ống phân phối được điều khiển bởi cửa phân phối của bơm tiếp vận. − Lượng phân phối bơm tiếp vận được điều chỉnh bởi SCV (van điều khiển hút).

MÔ TẢ MÃ LỖI:

Áp suất nhiên liệu cao bất thường trong ống phân phối được phát hiện.

ĐIỀU KIỆN THIẾT LẬP MÃ LỖI

Điều kiện phát hiện DTC:

− Công tắc khởi động ON. − Tốc độ động cơ ≥ 700 vòng/phút. − Lượng phun nhiên liệu ≥ 5 mm3/xy lanh. − Dao động lượng phun nhiên liệu < 78.1 mm3/xy lanh. − Giá trị dòng điện mục tiêu của SCV ≤ 1,970mA.  − Không có DTC liên quan đến bơm nhiên liệu được phát hiện.

Tiêu chí thiết đặt:

(Áp suất ống phân phối thực tế – áp suất ống phân phối mục tiêu) ≤ -15 MPa trong 15 giây.

ĐIỀU KIỆN RESET

Sau khi hoạt động bình thường trở lại và công tắc khởi động ở vị trí “LOCK”.

NHỮNG CẢNH BÁO VÀ ĐIỀU KHIỂN KHI DTC ĐƯỢC THIẾT ĐẶT

− ĐÈN MIL: ON − Đèn SVS: OFF − Công suất động cơ bị hạn chế. − Tính năng Cruise Control không hoạt động.  − Hệ thống Idling stop không hoạt động. − Điều khiển khởi động xe không hoạt động.

TRIỆU CHỨNG CỦA XE KHI DTC ĐƯỢC THIẾT ĐẶT

Các triệu chứng trên xe do điều khiển dự phòng (Chức năng an toàn):

− Công suất động cơ không đủ. − Kiểm soát hành trình không hoạt động. − Hệ thống Idling stop không hoạt động. − Điều khiển khởi động xe không hoạt động.

CÔNG TÁC TRƯỚC KIỂM TRA

Kiểm tra xem điện áp ắc quy có ở mức bình thường không.

CÔNG VIỆC SAU KIỂM TRA

− Xóa tất cả các DTC. − Kiểm tra để đảm bảo không phát hiện DTC sau khi lái thử.

NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ

− Lọc thô nhiên liệu: nghẹt. − Cảm biến áp suất ống phân phối: lỗi giao tiếp (Lỗi cấp nguồn hoặc lỗi mass), lỗi cảm biến. − Bơm tiếp vận: lỗi SCV, lỗi giá trị được học. − Ống phân phối: mở van giới hạn áp suất. − Lỗi liên quan đến bó dây: lỗi giao tiếp hoặc kết nối sai trong cảm biến vị trí trục khuỷu (cảm biến tốc độ động cơ chính) hoặc cảm biến vị trí trục cam (cảm biến tốc độ động cơ phụ).

QUY TRÌNH KIỂM TRA

CÁC BƯỚC KHẮC PHỤC SỰ CỐ

Bước 1) Kiểm tra máy khởi động của động cơ.

Kiểm tra máy khởi động của động cơ. Động cơ có khởi động không?

Có – Đi tới Bước 4. Không – Đi tới Bước 2.

Bước 2) Kiểm tra bơm tiếp vận.

Kiểm tra nếu nhiên liệu bị thiếu hoặc rò rĩ ra khỏi bơm tiếp vận. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Thay thế bơm nhiên liệu và đi tới bước 4. Không – Đi tới Bước 3.

Bước 3) Tính năng kiểm tra của bơm tiếp vận [Thiết bị chẩn đoán].

  1. Kết nối xe với thiết bị chẩn đoán.
  2. Bật công tắc khởi động ở vị trí “ON”.
  3. Chọn [Động cơ].
  4. Chọn [Áp suất ống phân phối thực tế] từ bảng chọn [Cài đặt hiển thị dữ liệu].
  5. Khởi động động cơ trong khi kiểm tra áp suất ống phân phối.
ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUẨN
Áp suất ống phân phối thực tế và cân bằng tại một giá trị không đổi

Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Thay thế bơm tiếp vận và đi tới bước 4. Không – Liên hệ OME.

Bước 4) Kiểm tra hộp điều khiển động cơ.

  1. Kiểm tra mã phụ tùng phần mềm hộp điều khiển động cơ (Mã phụ tùng ECU) bằng thiết bị chẩn đoán.
  2. Xác nhận mã phụ tùng mới nhất với OEM.

Hộp động cơ có mã phần mềm mới nhất chưa?

Có – Đi tới bước 5. Không – Lập trình lại hộp động cơ bằng cách sử dụng thiết bị chẩn đoán và sau đó đi tới bước 5.

Bước 5) Kiểm tra lọc thô nhiên liệu.

  1. Kiểm tra lọc thô nhiên liệu.

− Đã đến thời hạn thay thế chưa ? − Lọc có bị dơ, hư hỏng, hoặc nghẹt không ? − Có phải phụ tùng OEM thật không ? 

  1. Kiểm tra nếu nhiên liệu bên trong lọc thô trong giá trị tiêu chuẩn.
CÁC ĐIỀU KIỆN ĐO LƯỜNG CÁC GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN
Trong khi động cơ chạy Ít nhất 25.4 mm {1 in.} trên cổ và dưới mức cao hơn phần tử. Mức nhiên liệu không tiếp tục giảm khi bướm ga mở rộng.

Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Thay thế phần tử lọc nhiên liệu và đi tới bước 6. Không – Đi tới bước 11.

Bước 6) Kiểm tra ống nhiên liệu.

  1. Kiểm tra nếu ống nhiên liệu và đường ống nối giữa thùng chứa nhiên liệu với lọc thô bị nghẹt, bị thủng, hoặc bị uốn cong. 
  2. Đảm bảo rằng các bu lông không bị mất.

Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng lỗi và đi tới bước 7. Không – Đi tới bước 7.

Bước 7) Kiểm tra lỗ thoát khí thùng nhiên liệu.

  1. Kiểm tra lỗ thoát khí có bị nghẹt, bị thủng, hoặc bị uốn cong. 
  2. Đảm bảo rằng kiểm tra van hoạt động bình thường.

Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng lỗi và đi tới bước 8. Không – Đi tới bước 8.

Bước 8) Kiểm tra đường ống thùng nhiên liệu.

Chắc chắn rằng đường ống thùng nhiên liệu không bị nghẹt. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thế phụ tùng lỗi và đi tới bước 9. Không – Đi tới bước 9.

Bước 9) Kiểm tra thùng chưa nhiên liệu.

Xả hết nhiên liệu ra khỏi thùng chứa và kiểm tra nếu có dị vật bên trong thùng. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Loại bỏ dị vật và làm sạch thùng chứa  Sau đó đi tới bước 10. Không – Đi tới bước 10.

Bước 10) Kiểm tra lọc gạc bơm tiếp vận.

Chắc chắn rằng lọc gạc (gắn bên trong bơm tiếp vận) không bị nghẹt. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Làm sạch lọc gạc và đi tới bước 11. Không – Đi tới bước 11.

Bước 11) Kiểm tra ống nhiên liệu cao áp.

Chắc chắn rằng ống nhiên liệu cao áp không bị rò rỉ. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có –  Sửa chữa hoặc thay thể phụ tùng lỗi và đi tới bước 12. Không – Đi tới bước 12.

Bước 12) Kiểm tra lọc nhiên liệu.

Chắc chắn rằng lọc nhiên liệu không bị nghẹt. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thể phụ tùng lỗi và đi tới bước 13. Không – Đi tới bước 13.

Bước 13) Kiểm tra giắc kết nối SCV.

Kiểm tra kết nối của giắc SCV (Mất kết nối và kết nối kém). Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thể phụ tùng lỗi và đi tới bước 14. Không – Đi tới bước 14.

Bước 14) Kiểm tra giắc kết nối cảm biến áp suất ống phân phối.

Kiểm tra kết nối của giắc cảm biến áp suất ống phân phối (Mất kết nối và kết nối kém). Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thể phụ tùng lỗi và đi tới bước 15. Không – Đi tới bước 15.

Bước 15) Kiểm tra cấp nguồn giắc kết nối cảm biến áp suất ống phân phối.

  1. Ngắt kết nối giắc cảm biến áp suất ống phân phối.
  2. Công tắc khởi động ở vị trí “ON”.
  3. Sử dụng thiết bị đo điện đo điện áp giữa các cực của giắc kết nối cảm biến áp suất ống phân phối.
ĐIỀU KIỆN ĐO KIỂM KẾT NỐI MÁY ĐO GÍA TRỊ TIÊU CHUẨN
Công tắc khởi động: ON Giắc kết nối cảm biến áp suất ống phân phối VCC2 – GND2 4.5 – 5.5 V

Đo kiểm có đạt được giá trị tiêu chuẩn không?

Có – Đi tới bước 16. Không – Sửa chữa mạch cấp nguồn cảm biến áp suất ống phân phối và sau đó đi tới bước 16.

Bước 16) Kiểm tra cảm biến vị trí trục khuỷu (cảm biến động cơ chính) [Thiết bị chẩn đoán].

  1. Công tắc khởi động ở vị trí “ON”.
  2. Chọn [Engine].
  3. Chọn [NE Active identification], [G Active identification] trong bảng chọn [Data monitor Setting].
  4. Khởi động động cơ và xác nhận rằng cảm biến tốc độ chính của động cơ (NE) và cảm biến tốc độ phụ (G) hoạt động liên tục (Giữ ON).

Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Kiểm tra lỗi cảm biến và sửa chữa hoặc thay thế nếu cần.  Sau khi kiểm tra, đi tới bước 17. Không – Đi tới bước 17.

Bước 17) Kiểm tra ống hồi nhiên liệu và đường ống.

Kiểm tra nếu ống hồi nhiên liệu và đường ống bị nghet. Có lỗi nào được tìm thấy không?

Có – Sửa chữa hoặc thay thể phụ tùng lỗi. Xóa tất cả lỗi chẩn đoán quá khứ. Kiểm tra rằng không có lỗi chẩn đoán được phát hiện. Không – Quá trình đã hoàn thành. Xóa tất cả lỗi chẩn đoán quá khứ. Kiểm tra rằng không có lỗi chẩn đoán được phát hiện.

ECUTools Việt Nam

Whatsapp: +84.899.402.402

Facebook: ECUTools.vn

Youtube: ECUToolsvn

Tiktok: ECUTools

Website: ECUTools.vn